bai soan

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Yêu Chân Tình
Ngày gửi: 16h:04' 14-12-2020
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Yêu Chân Tình
Ngày gửi: 16h:04' 14-12-2020
Dung lượng: 97.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHỦ ĐỀ: NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được dd là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau
-Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,nồng độ phần trăm,nồng độ mol
-Tính được độ tan,nồng độ phần trăm,nồng độ mol theo CT
-Tiến hành được thí nghiệm pha một dd theo một nồng độ cho trước
II. MỤC TIÊU DẠY HỌC.
1.Mục tiêu năng lực chung:
1.1:Năng lực hợp tác:
-Tập hợp nhóm,thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ
1.2:Năng lực tự học:
-Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao,hỗ trợ bạn học trong nhóm hoạt động nhóm.
1.3:Năng lực giải quyết vấn đề:
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
2.Mục tiêu năng lực đặc thù
2.1:Nhận thức khoa học tự nhiên
KH1.1.1:-Nêu được dd là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau
KH1.1.2:-Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,nồng độ phần trăm,nồng độ mol
KH1.2:-Tính được độ tan,nồng độ phần trăm,nồng độ mol theo CT
2.2:Tìm hiểu tự nhiên:
KH2.1:-Tiến hành được thí nghiệm pha một dd theo một nồng độ cho trước
2.3.Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học:
KH3.1:- HS biết vận dụng công thức tính độ tan,nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l vào tính toán các bài toán có liên quan.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Sử dụng pp hợp tác nhóm,giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
IV.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cân, tấm kính thủy tinh, cốc thuỷ tinh, cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, đèn cồn.
- Hoá chất: Nước, đường, xăng, dầu ăn, muối NaCl, CaCO3, CuSO4
- Các bài tập vận dụng tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol và các đại lượng liên quan.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
-Mục tiêu:Giúp hs có hứng thú trong học tập
-Phương pháp: -Giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
-Hình thức dạy học: Trên lớp
GV:Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Bài 1. Trong muối ăn có lẫn cát, làm thế nào để tách cát ra khỏi muối ăn?
Bài 2. Cho các chất: Đá vôi (CaCO3), cát trắng (SiO2); muối ăn (NaCl), đường, rượu. Hỏi: Chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước.
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch:
-Mục tiêu: KH1.1:
-Phương pháp: -Giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
-Hình thức dạy học: Trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
Trong phòng thí nghiệm hay trong đời sống hàng ngày chúng ta thường hòa tan một chất rắn hay lỏng nào đó trong nước hay xăng, dầu, rượu để có những dung dịch. Vậy dung dịch là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm này.
- Tiếp nhận thông tin
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm.
- Hướng dẫn các nhóm quan sát → ghi lại nhận xét → trình bày.
GV giới thiệu: Lúc này đường và nước đã hòa tan với nhau, đồng nhất với nhau, gọi là dung dịch nước đường.
GV hỏi:
?1. Chất nào được gọi là chất tan trong dung dịch trên?
?2. Nước còn có khả năng hòa những chất nào khác? ví dụ?
Vậy nước trong các trường hợp trên gọi là dung môi. Nước đường là dung dịch.
- Làm Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc nước → khuấy nhẹ.
- Ở thí nghiệm này.
+ Đường là chất tan.
+ Nước hoà tan đường → dung môi.
+ Nước còn có thể hòa tan nhiều chất khác như Muối ăn, rượu, khí oxi...
I. Dung môi- chất tan- dung dịch
1. Dung môi
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
VD: Nước
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
-Nêu được dd là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau
-Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,nồng độ phần trăm,nồng độ mol
-Tính được độ tan,nồng độ phần trăm,nồng độ mol theo CT
-Tiến hành được thí nghiệm pha một dd theo một nồng độ cho trước
II. MỤC TIÊU DẠY HỌC.
1.Mục tiêu năng lực chung:
1.1:Năng lực hợp tác:
-Tập hợp nhóm,thảo luận với các thành viên trong nhóm để cùng hoàn thành nhiệm vụ
1.2:Năng lực tự học:
-Chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ được giao,hỗ trợ bạn học trong nhóm hoạt động nhóm.
1.3:Năng lực giải quyết vấn đề:
- Năng lực tính toán hóa học và giải quyết vấn đề một cách sáng tạo.
2.Mục tiêu năng lực đặc thù
2.1:Nhận thức khoa học tự nhiên
KH1.1.1:-Nêu được dd là hỗn hợp lỏng đồng nhất của các chất đã tan trong nhau
KH1.1.2:-Nêu được định nghĩa độ tan của một chất trong nước,nồng độ phần trăm,nồng độ mol
KH1.2:-Tính được độ tan,nồng độ phần trăm,nồng độ mol theo CT
2.2:Tìm hiểu tự nhiên:
KH2.1:-Tiến hành được thí nghiệm pha một dd theo một nồng độ cho trước
2.3.Vận dụng kiến thức,kĩ năng đã học:
KH3.1:- HS biết vận dụng công thức tính độ tan,nồng độ phần trăm, nồng độ mol/l vào tính toán các bài toán có liên quan.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
-Sử dụng pp hợp tác nhóm,giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
IV.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
- Dụng cụ: Cân, tấm kính thủy tinh, cốc thuỷ tinh, cốc thủy tinh có vạch chia, đũa thuỷ tinh, đèn cồn, diêm, đèn cồn.
- Hoá chất: Nước, đường, xăng, dầu ăn, muối NaCl, CaCO3, CuSO4
- Các bài tập vận dụng tính nồng độ phần trăm, nồng độ mol và các đại lượng liên quan.
2. Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học, đọc trước bài mới.
V. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC
1.HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG.
-Mục tiêu:Giúp hs có hứng thú trong học tập
-Phương pháp: -Giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
-Hình thức dạy học: Trên lớp
GV:Học sinh hoạt động cá nhân để hoàn thành phiếu học tập số 1.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1:
Bài 1. Trong muối ăn có lẫn cát, làm thế nào để tách cát ra khỏi muối ăn?
Bài 2. Cho các chất: Đá vôi (CaCO3), cát trắng (SiO2); muối ăn (NaCl), đường, rượu. Hỏi: Chất nào tan được trong nước, chất nào không tan trong nước.
2.Hoạt động 2: Tìm hiểu dung dịch:
-Mục tiêu: KH1.1:
-Phương pháp: -Giải quyết vấn đề,đàm thoại,trực quan.
-Hình thức dạy học: Trên lớp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
NỘI DUNG
Trong phòng thí nghiệm hay trong đời sống hàng ngày chúng ta thường hòa tan một chất rắn hay lỏng nào đó trong nước hay xăng, dầu, rượu để có những dung dịch. Vậy dung dịch là gì? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm này.
- Tiếp nhận thông tin
- Hướng dẫn HS làm thí nghiệm 1 theo nhóm.
- Hướng dẫn các nhóm quan sát → ghi lại nhận xét → trình bày.
GV giới thiệu: Lúc này đường và nước đã hòa tan với nhau, đồng nhất với nhau, gọi là dung dịch nước đường.
GV hỏi:
?1. Chất nào được gọi là chất tan trong dung dịch trên?
?2. Nước còn có khả năng hòa những chất nào khác? ví dụ?
Vậy nước trong các trường hợp trên gọi là dung môi. Nước đường là dung dịch.
- Làm Thí nghiệm 1: Cho 1 thìa đường vào cốc nước → khuấy nhẹ.
- Ở thí nghiệm này.
+ Đường là chất tan.
+ Nước hoà tan đường → dung môi.
+ Nước còn có thể hòa tan nhiều chất khác như Muối ăn, rượu, khí oxi...
I. Dung môi- chất tan- dung dịch
1. Dung môi
Dung môi là chất có khả năng hoà tan chất khác để tạo thành dung dịch.
VD: Nước
 





